Ý NGHĨA KỸ THUẬT CỦA THÔNG SỐ KÝ HIỆU TRÊN VÒNG BI

Ý NGHĨA KỸ THUẬT CỦA THÔNG SỐ KÝ HIỆU TRÊN VÒNG BI

11/01/2017   |   Đăng bởi admin

Để lựa chọn được loại vòng bi như mong muốn bạn cần nắm được ý nghĩa kỹ thuật của các thông số ký hiệu trên vòng bi, nhưng điều này không phải ai cũng biết. Các thông số kỹ thuật thường được in trên vòng bi. Sau đây MC Việt Nam sẽ cùng bạn tìm hiểu về ý nghĩa của các thông số này.

1. Ý nghĩa về kích thước.

Trong ký hiệu vòng bi thì 2 số cuối cùng chỉ đường kính trong của vòng bi có từ 00-99 Đường kính trong của vòng bi thường lớn hơn 20 mm và nhỏ hơn 5000 mm. Tuy nhiên, một số loại vòng bi dùng trong các máy móc siêu lớn có thể có D > 5000mm. Và một số vòng bi được sử dụng trong các máy Micro có thể  có D < 20 mm.

Vòng bi có ký hiệu từ 4 số trở lên thì đường kính trong bằng 2 số cuối nhân với hệ số 5.

Ví dụ: vòng bi kí hiệu 6010 => đường kính trong (đường kính lỗ vòng bi) là D= 10x5=50 mm

Còn lại ký hiệu từ 4 số trở xuống tương ứng quy đổi đường kính trong như sau: 

00 : 10mm

01 : 12mm

02 : 15mm

03 : 17mm.

Đối với vòng bi chỉ có 3 số thì số cuối cùng chỉ đường kính trong của vòng bi (D<20mm)
Ví dụ : 759 thì D=9mm

Ví dụ: Vòng bi kí hiệu 300 => có đường kính trong D=10mm.

Đây là điểm cơ bản mà bạn cần nắm vững để lựa chọn sản phẩm cho mình thật chính xác.

2. Ý nghĩa về mức độ chịu tải của vòng bi

  • Ký tự thứ 3 từ phải sang trái trong ký hiệu vòng bi nói lên mức độ chịu tải của vòng bi:
  • Ký hiệu số 1 hoặc 7: mức độ chịu tải rất nhẹ.
  • Ký hiệu số 2: mức độ chịu tải nhẹ
  • Ký hiệu số 3: mức độ chịu tải trung bình.
  • Ký hiệu số 4: mức độ chịu tải nặng
  • Ký hiệu số 5: mức độ chịu tải rất nặng, siêu nặng.
  • Ký hiệu số 6: mức độ chịu tải trung bình, nhưng dầy hơn.
  • Ký hiệu số 8, 9: mức độ chịu tải rất nhẹ
  • Ký tự thứ 4 từ phải sang trái là ý nghĩa về loại bi:

3. Ý nghĩa phân loại vòng bi

  • Ký hiệu số 0: chỉ loại bi tròn 1 lớp
  • Ký hiệu số 1: chỉ loại bi tròn 2 lớp
  • Ký hiệu số 2: chỉ loại bi đũa ngắn 1 lớp
  • Ký hiệu số 3: chỉ loại bi đũa ngắn 2 lớp
  • Ký hiệu số 4: chỉ loại bi đũa dài 2 lớp
  • Ký hiệu số 5: chỉ loại bi đũa xoắn
  • Ký hiệu số 6: Chỉ loại bi đũa tròn chắn
  • Ký hiệu số 7: Chỉ loại bi đũa hình côn
  • Ký hiệu số 8: Chỉ loại bi tròn chắn không hướng tâm
  • Ký hiệu số 9: Chỉ loại bi đũa chắn

4. Ý nghĩa về kết cấu

Ký tự thứ 5 từ phải sang trái chúng có ý nghĩa như sau:     

 

  • Ký hiệu số 3: Bi đũa hình trụ ngắn 1 dãy, vòng chặn trong không có gờ chắn
  • Ký hiệu số 4: Giống như 3 nhưng vòng chặn có gờ chắn
  • Ký hiếu số 5: Có 1 răng để lắp vòng hãm định vị ở vòng chắn ngoài
  • Ký hiệu số 6: Có 1 long đen chặn dầu bằng thép lá
  • Ký hiệu số 8: Có hai long đen chặn dầu bằng thép lá
  • Ký hiệu số 9: Bi đũa hình trụ ngắn 1 dãy, ở vòng trong có 1 vành chặn các con lăn

Ví dụ: Vòng bi có ký hiệu 60125

D=25x5=75 mm, chịu tải trọng nhẹ, vòng bi tròn 1 lớp, có 1 long đen chặn dầu bằng thép lá.

kết cấu vòng bi
5. Ý nghĩa về sai số khe hở vòng bi

Kích thước cổ truc

Bi cầu mới

Bi trụ mới

Bi cũ cho phép

20-30

0.01-0.02

0.03-0.05

0.1

30-50

0.01-0.02

0.05-0.07

0.2

55-80

0.01-0.02

0.06-0.08

0.2

85-120

0.02-0.03

0.08-0.1

0.3

130-150

0.02-0.03

0.10-0.12

0.3

6. Ý nghĩa sai số khe hở bạc

Đường kính cổ trục

Khe hở giữa trục và vòng bạc

<1000 v/p

>1000 v/p

Tiêu chuẩn

Cho phép

Tiêu chuẩn

Cho phép

18-30

0.040-0.093

0.1

0.06-0.118

0.12

30-50

0.05-0.112

0.12

0.075-0.142

0.15

50-80

0.065-0.135

0.14

0.095-0.175

0.18

80-120

0.08-0.16

0.16

0.12-0.210

0.22

120-180

0.100-0.195

0.20

0.150-0.250

0.30

180-260

0.120-0.225

0.24

0.180-0.295

0.40

260-360

0.140-0.250

0.26

0.210-0.340

0.5

360-500

0.170-0.305

0.32

0.250-0.400

0.6

 

 

Viết bình luận

Bạn đã gửi bình luận thành công. Xin cảm ơn!