Tìm hiểu về vòng bi

Tìm hiểu về vòng bi

23/01/2017   |   Đăng bởi admin

Cấu tạo vòng bi: thường bao gồm các bộ phận:

  • Vành trong
  • Vành ngoài
  • Các thành phần lăn
  • Vòng cách định vị viên bi tại những khoảng cách cố định giữa các rãnh bi.

Vật liệu tiêu chuẩn để sản xuất có hàm lượng carbon crom cao và vòng cách bằng thép cứng. Để việc chọn lựa ổ lăn đạt hiệu quả cao, cần phải hiểu rõ thiết kế và đặc điểm của từng loại ổ lăn khác nhau, từ đó chọn được loại vòng bi thích hợp.

Ô lăn (ball/roller bearing)

Ổ lăn gồm 4 bộ phận chính: Vòng ngoài, vòng trong, con lăn và vòng cách.

Con lăn có các dạng: bi, đũa côn, đũa trụ, đũa hình trống đối xứng hoặc không đối xứng, đũa kim,..

Phân loại ổ lăn:

  • Theo khả năng chịu lực: ổ chặn ,ổ đỡ, ổ đỡ chặn
  • Theo hình dạng con lăn: ổ đũa, ổ bi
  • Theo số dãy con lăn: 1 dãy, 2 dãy.
  • Theo cỡ chiều rộng: ổ hẹp, ổ bình thường, ổ rộng, ổ rất rộng,..
  • Theo đường kính ngoài: ổ lăn đặc biệt nhẹ, ổ lăn rất nhẹ, ổ lăn trung bình, ổ lăn nặng.

Vỏ ổ lăn

Ưu điểm của ổ lăn:

  • Ma sát nhỏ (ổ bi: f=0,00012~0,00015, ổ đũa : f=0,002~0,006)
  • Kích thước chiều rộng nhỏ.
  • Chăm sóc và bôi trơn đơn giản
  • Mức độ tiêu chuẩn hóa cao, giá thành rẻ.

Nhược điểm:

  • Lắp ghép tương đối khó khăn
  • Kích thước đường kính lớn
  • Làm việc có nhiều tiếng ồn, khả năng giảm chấn kém.

Ưu nhược điểm, ứng dụng của từng loại ổ lăn thường dùng:

  • Vòng bi tròn đỡ chặn tiếp xúc góc một dãy.

Vòng bi không thể tách rời, các rãnh chạy của vành trong và vành ngoài được chế tạo với góc tiếp xúc. Các viên bi được lắp và kết cấu vòng trong đối diện, số bi được lắp nhiều hơn so với vòng bi tròn rãnh sâu.

  • Vòng bi tròn có rãnh sâu.

Là loại vòng bi thông dụng nhất bởi sự đa dạng về chủng loại.

Z: Nắp chặn bằng sắt ở một phía

2Z: Nắp chặn bằng sắt ở 2 phía

RS1: 1 nắp cao su (nắp thường làm bằng sắt bọc cao su)

2RS1: 2 nắp cao su ở 2 phía.

Vòng bi này chịu tải trọng hướng tâm, tải trọng dọc trục và vận hành tốc độ cao.

sửa chữa lỗ ren

Vòng bi này gồm vành trong gắn với 2 dãy bi cầu liên kết vành ngoài có hình rãnh cầu. Với kiểu thiết kế này, vòng bi có thể hoạt động trong điều kiện có sự lệch trục, thích hợp với trục dài, nơi gối đỡ khó có thể định vị chính xác. Loại này thường có thể có lỗ côn và được lắp với ống lót côn.

Dùng trong những ứng dụng tải trọng hướng trục thấp nhờ sự hỗ trợ nhẹ dọc trục của viên bi bởi rãnh chạy vành ngoài.

  • Vòng bi đỡ chặn tiếp xúc góc 2 dãy

Vòng bi này có cấu trúc gần tương tự như gắn 2 vòng bi tròn đỡ chặn tiếp xúc góc một dãy ghép theo kiểu lưng đối lưng.

Những loại vòng bi này có thể chịu tải hướng tâm, lực moment và tải trọng hướng trục ở cả 2 phía.

Cấu trúc của loại vòng bi đũa trụ là loại đơn giản nhất trong tất cả các loại vòng bi hướng tâm. Thường được dùng với những ứng dụng tốc độ cao. Bởi vành trong, vành ngoài và trục tiếp xúc trên một đường thẳng, nên chịu tải trọng hướng kính cao.

Gờ liền : N, NJ, NF, NU, RNU

Gờ liền và rời : NH, NP, NUP, NUH

Vòng bi 2 dãy : NN, NNU

Vòng bi đũa 2 dãy thường được dùng với độ chính xác và tốc độ cao.

Vòng bi là bộ phận máy có độ chính xác cao nên phải xử lý hết sức cẩn thận. Ngoài ra để đảm bảo sự vận hành trơn tru và tuổi thọ như mong đợi, vòng bi cần phải sử dụng hợp lý.

 

Viết bình luận

Bạn đã gửi bình luận thành công. Xin cảm ơn!